01The Shy Girl
02Learning the Trade
03Trouble Before the Big Day
04The Race
Truyện gốc EchoLingo
Sau đó trả lời 5 câu hỏi ngắn về câu chuyện.
Đăng nhập để lưu tiến độ, XP và chuỗi ngày học.
repairman/rɪˈpɛrˌmæn/noun
thợ sửa chữa
nervous/ˈnɜːrvəs/adjective
lo lắng, hồi hộp
adjust/əˈdʒʌst/verb
điều chỉnh
replace/rɪˈpleɪs/verb
thay thế
give/ɡɪv/verb
cho, đưa, tặng
confident/ˈkɑnfɪdənt/adjective
tự tin
wrist/rɪst/noun
cổ tay
firmly/ˈfɝːmli/adverb
một cách chắc chắn, dứt khoát
amazed/əˈmeɪzd/adjective
kinh ngạc, sửng sốt
'Used to + động từ nguyên mẫu' diễn tả thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn nữa. Dạng phủ định là 'didn't use to'.
Lily từng đi bộ ngang qua cửa hàng xe đạp trên phố Lantern mỗi ngày sau giờ học.
"Chiếc xe nào cũng cho cháu biết nó bị làm sao nếu cháu lắng nghe cẩn thận," ông thường nói.
Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Dùng 'when' + quá khứ đơn cho hành động ngắn xen vào, và 'while' cho hành động kéo dài.
Qua ô cửa sổ, Lily thường ngắm ông khi ông đang sửa bánh xe và xích xe.
Đêm trước cuộc đua, Lily đang lau sàn thì nghe thấy một tiếng động lớn.
Thì quá khứ hoàn thành (had + V3) diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Năm nay, hơn ba mươi tay đua đã mang xe đến để kiểm tra lần cuối.
Ông Bell đã trượt chân trên cầu thang và bị thương nặng ở cổ tay.