Tất cả truyện

Truyện gốc EchoLingo

The Bicycle Shop on Lantern Street

B15 phút2 lượt xem

01The Shy Girl

02Learning the Trade

03Trouble Before the Big Day

04The Race

0:002:46

Bạn đã đọc xong?

Sau đó trả lời 5 câu hỏi ngắn về câu chuyện.

Đăng nhập để lưu tiến độ, XP và chuỗi ngày học.

Từ vựng cần học

  • repairman/rɪˈpɛrˌmæn/noun

    thợ sửa chữa

  • nervous/ˈnɜːrvəs/adjective

    lo lắng, hồi hộp

  • adjust/əˈdʒʌst/verb

    điều chỉnh

  • replace/rɪˈpleɪs/verb

    thay thế

  • give/ɡɪv/verb

    cho, đưa, tặng

  • confident/ˈkɑnfɪdənt/adjective

    tự tin

  • wrist/rɪst/noun

    cổ tay

  • firmly/ˈfɝːmli/adverb

    một cách chắc chắn, dứt khoát

  • amazed/əˈmeɪzd/adjective

    kinh ngạc, sửng sốt

Mẫu ngữ pháp

Used to for past habits

'Used to + động từ nguyên mẫu' diễn tả thói quen hoặc trạng thái trong quá khứ nay không còn nữa. Dạng phủ định là 'didn't use to'.

  • Lily từng đi bộ ngang qua cửa hàng xe đạp trên phố Lantern mỗi ngày sau giờ học.

  • "Chiếc xe nào cũng cho cháu biết nó bị làm sao nếu cháu lắng nghe cẩn thận," ông thường nói.

Past continuous with when and while

Thì quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing) diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ. Dùng 'when' + quá khứ đơn cho hành động ngắn xen vào, và 'while' cho hành động kéo dài.

  • Qua ô cửa sổ, Lily thường ngắm ông khi ông đang sửa bánh xe và xích xe.

  • Đêm trước cuộc đua, Lily đang lau sàn thì nghe thấy một tiếng động lớn.

Past perfect for an earlier past action

Thì quá khứ hoàn thành (had + V3) diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

  • Năm nay, hơn ba mươi tay đua đã mang xe đến để kiểm tra lần cuối.

  • Ông Bell đã trượt chân trên cầu thang và bị thương nặng ở cổ tay.

Truyện khác

Bình luận

Bình luận