01An Emperor Who Loved Clothes
02The Empty Looms
03The Emperor Visits
04Getting Dressed
05The Parade
Hans Christian Andersen
Sau đó trả lời 6 câu hỏi ngắn về câu chuyện.
Đăng nhập để lưu tiến độ, XP và chuỗi ngày học.
outfit/ˈaʊtfɪt/noun
bộ trang phục
weaver/ˈwivər/noun
thợ dệt
invisible/ɪnˈvɪzəbəl/adjective
vô hình, không nhìn thấy được
delight/dɪˈlaɪt/verb
làm vui thích; (delighted) rất vui
pretend/prɪˈtɛnd/verb
giả vờ
minister/ˈmɪnɪstər/noun
bộ trưởng, quan đại thần
magnificent/mæɡˈnɪfɪsənt/adjective
lộng lẫy, tráng lệ, tuyệt vời
parade/pəˈreɪd/noun
cuộc diễu hành
admit/ədˈmɪt/verb
thừa nhận; cho vào
praise/preɪz/verb
khen ngợi
Khi thuật lại lời nói, ta dùng said/told/explained (that) + mệnh đề và thường lùi thì: is → was, has seen → had seen.
Họ nói rằng họ là thợ dệt một loại vải rất đặc biệt.
Họ giải thích rằng tấm vải sẽ vô hình với bất kỳ ai ngu ngốc hoặc kém cỏi trong công việc.
Câu bị động ở quá khứ: was/were + quá khứ phân từ, dùng khi người nhận hành động quan trọng hơn người làm.
Hoàng đế vô cùng thích thú với ý tưởng đó.
Hai người đàn ông được trao một túi vàng lớn để bắt đầu công việc.
Một số động từ như want, pretend, advise (someone) được theo sau bởi to + động từ nguyên mẫu.
Hai thợ dệt dựng hai khung cửi và giả vờ làm việc ngày đêm.
Sau một thời gian, hoàng đế muốn biết công việc tiến triển ra sao.